| DỰ TOÁN |
| Thu- chi tiền chăm sóc bán trú năm học 2022-2023 |
| ( Kèm theo Kế hoạch số 224 /KH-MNSC ngày 10 / 10 /2022) |
|
I. DỰ TOÁN CHI |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1. Dự toán chi hỗ trợ người nấu ăn |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| STT |
Họ và tên |
Mức lương tối thiểu vùng năm 2022
phải chi trả cho đối tượng hợp đồng vị trí nấu ăn |
Trong đó nguồn kinh phí thực hiện chi trả / tháng |
Kinh phí hỗ trợ cho 06 LĐHĐ nấu ăn /12 tháng từ nguồn dịch vụ hỗ trợ |
Ghi chú |
|
|
Mức lương tối
thiểu vùng |
7% lương tối thiểu
vùng đối với lao động đã qua đào tạo |
Cộng |
Nguồn ngân sách |
Nguồn thu các dịch vụ hỗ trợ |
Tổng cộng |
|
|
| Ngân sách TP hỗ trợ |
Nguồn học phí |
|
|
| A |
B |
1 |
2 |
3=1+2 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8=6*12 tháng |
C |
|
|
| 1 |
Nguyễn Thị Thanh Nga |
4,680,000 |
327,600 |
5,007,600 |
2,771,400 |
596,000 |
1,640,200 |
5,007,600 |
19,682,400 |
|
|
|
| 2 |
Phạm Thị Hải Yến |
4,680,000 |
327,600 |
5,007,600 |
2,771,400 |
596,000 |
1,640,200 |
5,007,600 |
19,682,400 |
|
|
|
| 3 |
Nguyễn Thị Huế |
4,680,000 |
327,600 |
5,007,600 |
2,771,400 |
596,000 |
1,640,200 |
5,007,600 |
19,682,400 |
|
|
|
| 4 |
Nguyễn Thị Minh Thu |
4,680,000 |
327,600 |
5,007,600 |
2,771,400 |
596,000 |
1,640,200 |
5,007,600 |
19,682,400 |
|
|
|
| 5 |
Vũ Thị Thúy |
4,680,000 |
327,600 |
5,007,600 |
2,771,400 |
596,000 |
1,640,200 |
5,007,600 |
19,682,400 |
|
|
|
| 6 |
Phạm Thị Hằng |
4,680,000 |
327,600 |
5,007,600 |
2,771,400 |
596,000 |
1,640,200 |
5,007,600 |
19,682,400 |
|
|
|
|
Cộng |
28,080,000 |
1,965,600 |
30,045,600 |
16,628,400 |
3,576,000 |
9,841,200 |
30,045,600 |
118,094,400 |
|
|
|
|
II. DỰ TOÁN THU |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1. Tổng số học sinh : 342 trẻ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Trong đó: Học sinh chuyên cần 302 trẻ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Mức thu |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Căn cứ dự toán chi, mức thu / trẻ / tháng như sau: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Mức thu: 43.449 đồng/ tháng/ trẻ - Làm tròn: 43.000 đồng ( 118.000 đ /302 trẻ/9 tháng) |
|
|
|
|
|
|
|
|
* Ghi chú: Mức thu trên thực hiện khi số học sinh là 302 trẻ. Mức thu trên sẽ được điều chỉnh tăng hoặc giảm khi có biến động về học sinh và sự điều chỉnh mức lương tối thiểu vùng theo quy định |
|
| của Chính phủ. |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|