I. SƠ LƯỢC, ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH
1. Đặc điểm tình hình:
- Đơn vị: Trường mầm non Sơn Ca Thị trấn Cát Bà, Huyện Cát Hải, thành phố Hải Phòng.
- Địa điểm trụ sở chính: Trường nằm trên địa bàn tổ dân phố số 9 Thị trấn Cát Bà, huyện Cát Hải, thành phố Hải Phòng.
- Quá trình thành lập và phát triển:
Tháng 3/2025 Trường Mầm non 3/2 sáp nhập vào trường mầm non Sơn Ca thành trường mầm non Sơn Ca đặc khu Cát Hải.
* Thông báo các Quyết định sáp nhập:
- Quyết định số 456/QĐ-UBND, ngày 26/02/2025 Về việc sáp nhập Trường mầm non 3/2 vào trường mầm non Sơn Ca thành trường Mầm non Sơn Ca
- Quyết định số 480/QĐ-UBND, ngày 26/02/2025 Bổ nhiệm bà Lê Thanh Hiền Hương giữ chức vụ Hiệu trưởng Trường Mầm non Sơn Ca
- Quyết định số 481/QĐ-UBND, ngày 26/02/2025 Bổ nhiệm bà Nguyễn Thị Hồng Liên giữ chức vụ Phó Hiệu trưởng Trường Mầm non Sơn Ca
- Quyết định số 482/QĐ-UBND, ngày 26/02/2025 Bổ nhiệm bà Đỗ Thị Thùy Linh giữ chức vụ Phó Hiệu trưởng Trường Mầm non Sơn Ca
- Quyết định số 483/QĐ-UBND, ngày 26/02/2025 Bổ nhiệm bà Hoàng Thị Diệp giữ chức vụ Phó Hiệu trưởng Trường Mầm non Sơn Ca
Tóm tắt cơ cấu tổ chức:
Năm học 2024 - 2025, trường có 78 đồng chí cán bộ, giáo viên, nhân viên. Tổng số cán bộ giáo viên, nhân viên nhà trường đầu năm học là 78 đ/c. Trong đó: CBQL: 4 ( 1 Hiệu trưởng; 3 PHT); Giáo viên: 56 giáo viên ( CS1: 28; CS2:20; CS3:7; CS4: 1); Nhân viên: 18 nhân viên ( Nấu ăn: 10 (CS1: 5; CS2:3; CS3:2) ; Bảo vệ: 4 ( CS1: 2; CS2: 1; CS3:1); Lao công: 2 ( CS1: 1; CS2: 1); Kế toán: 01; Văn thư: 01). 100% cán bộ giáo viên nhân viên trình độ trên chuẩn, 100% cán bộ giáo viên nhà trường có chứng chỉ tin học, biết sử dụng vi tính phục vụ cho công việc, 100 % cán bộ, giáo viên có chứng chỉ ngoại ngữ.
Trường với 632 học sinh ( CS1: 355; CS2 2: 221; CS3: 56).
Các tổ chuyên môn và văn phòng: Tổng số: 4 tổ (3 tổ chuyên môn; 01 tổ văn phòng)
+ Tổ chuyên môn nhà trẻ: Tổng số:18 thành viên ( 14 GV; 4 NVNA); Tổng số lớp: 6 lớp ( CS1: 3 lớp 08 giáo viên; CS2: 2 lớp 04 giáo viên; CS3: 1 lớp 02 giáo viên). Tổ trưởng: Phùng Thị Ngọc Anh; Tổ phó: Trần Thị Sáu
+ Tổ chuyên môn 3- 4 tuổi: Tổng số 27 thành viên ( GV: 25 (3 tuổi 13 giáo viên; 4 tuổi 12 giáo viên); NVNA: 2); Tổng số lớp 3 tuổi: 7 lớp ( CS1: 3 lớp; CS2: 3 lớp; CS3: 1 lớp);Tổng số lớp 4 tuổi: 6 lớp ( CS1: 3 lớp; CS2: 2 lớp; CS3: 1 lớp). Tổ trưởng: Đặng Thị Quỳnh Nga; Tổ phó: Lý Thị Kiều Trang
+ Tổ chuyên môn 5 tuổi: Tổng số: 21 thành viên ( GV: 17; NVNA: 4); Tổng số lớp: 7 lớp ( CS1: 3 lớp; CS2:3 lớp;CS3:1 lớp). Tổ trưởng: Trần Thị Anh; Tổ phó: Vũ Thị Hồng Nhung
+ Tổ văn phòng: Tổng số: 8 thành viên ( Kế toán: 1; Văn thư:1; Bảo vệ: 04; Lao công: 02). Tổ trưởng: Lê Thị Ngọc Anh; Tổ phó: Vũ Thị Hương
Các tổ chức đoàn thể: Trường có chi bộ Đảng lãnh đạo với số đảng viên là 45 đồng chí (đạt tỷ lệ 56,9% số cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường), có tổ chức chi đoàn thanh niên với 33 đoàn viên chiếm tỷ lệ 41,7% cán bộ, giáo viên, nhân viên (CB,GV,NV)
- Về cơ sở vật chất của nhà trường hiện tại cơ bản đảm bảo cho các hoạt động dạy và học với diện tích là: 3.586m2, có 28 phòng gồm các phòng học, phòng làm việc, phòng chức năng khang trang, trang thiết bị dạy và học tương đối đầy đủ.
+ BCH công đoàn: 07 đ/c (Đ/c: Đỗ Thị Thùy Linh; Đ/c: Hoàng Thị Diệp ; Đ/c Trần Thị Anh; Đ/c Nguyễn Thị Cẩm Linh; Đ/c Lê Thị Kiều Oanh; Đ/c Phùng Thị Ngọc Anh; Đ/c Lê Thị Ngọc Anh
+ Ban chấp hành Chi Đoàn: 05 đ/c ( Đặng Thị Quỳnh Nga; Lê Thị Thanh Tâm; Phạm Thị Mai Quế; Đặng Thị Thu Hiền; Nguyễn Thu Hoài)
2. Chức năng, nhiệm vụ của trường:
- Nhà trường tổ chức thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ theo Thông tư 28/TT- BGDĐT, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về sửa đổi, bổ sung một số nội dung chương trình giáo dục mầm non do Bộ GD&ĐT, Sở Giáo dục, Phòng Giáo dục & Đào tạo chỉ đạo và theo các quy định của điều lệ trường mầm non.
- Xây dựng cơ sở vật chất theo yêu cầu chuẩn hóa, hiện đại hóa
- Phối hợp với cha mẹ trẻ để thực hiện việc chăm sóc - giáo dục trẻ
- Huy động quản lý, sử dụng các nguồn lực theo quy định pháp luật
- Tổ chức kiềm tra việc thực hiện chất lượng nuôi dưỡng - chăm sóc - giáo dục trẻ và các điều kiện thực hiện nhiệm vụ theo quy định chương trình giáo dục mầm non.
- Huy động trẻ em lứa tuổi mầm non đến trường; tổ chức giáo dục hòa nhập cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, trẻ em khuyết tật; thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi. Hằng năm, tự kiểm tra theo tiêu chuẩn quy định về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi, báo cáo cấp có thẩm quyền bằng văn bản.
- Xây dựng cơ sở vật chất theo yêu cầu chuẩn hóa, hiện đại hóa hoặc theo yêu cầu tối thiểu đối với vùng đặc biệt khó khăn.
- Tổ chức cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và trẻ em tham gia các hoạt động xã hội trong cộng đồng.
- Thực hiện kiểm định chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em theo quy định.
- Trường đạt trường chuẩn Quốc gia mức độ 1 vào tháng 5 năm 2011, đạt kiểm định chất lượng mức độ: 2 năm 2013, luôn duy trì chất lượng trường chuẩn và kiểm định chất lượng.
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
* CÁC DANH HIỆU THI ĐUA VÀ HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG
1. Các danh hiệu thi đua
| Năm học | Danh hiệu thi đua | Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu thi đua, cơ quan ban hành quyết định |
| 2015 - 2016 | Tập thể lao động xuất sắc | Được Chủ tịch UBND thành phố Hải Phòng tặng danh hiệu Tập thể lao động xuất sắc theo Quyết định số 1731/QĐ-UBND ngày 22 tháng 8 năm 2016 của UBND thành phố Hải Phòng |
| 2016 - 2017 | Tập thể lao động xuất sắc | Được Chủ tịch UBND thành phố Hải Phòng tặng danh hiệu Tập thể lao động xuất sắc theo Quyết định số 2021/QĐ-CT, ngày 07 tháng 08 năm 2017 của chủ tịch UBND thành phố Hải Phòng |
| Cờ thi đua xuất sắc | Được Chủ tịch UBND thành phố Hải Phòng tặng danh hiệu cờ thi đua xuất sắc theo Quyết định số 2021/QĐ-CT, ngày 07 tháng 08 năm 2017 của chủ tịch UBND thành phố Hải Phòng |
| 2017 - 2018 | Cờ thi đua xuất sắc | Được Chủ tịch UBND thành phố Hải Phòng tặng danh hiệu cờ thi đua xuất sắc theo Quyết định số 1792/QĐ-CT, ngày 30 tháng 7 năm 2018 của chủ tịch UBND thành phố Hải Phòng |
| 2018 - 2019 | Cờ thi đua xuất sắc | Được Chủ tịch UBND thành phố Hải Phòng tặng danh hiệu cờ thi đua xuất sắc theo Quyết định số 1712/QĐ-UBND, ngày 25 tháng 7 năm 2019 của chủ tịch UBND thành phố Hải Phòng |
| 2019-2020 | Tập thể lao động xuất sắc | Được Chủ tịch UBND thành phố Hải Phòng tặng danh hiệu tập thể lao động xuất sắc theo Quyết định số 2556/QĐ-UBND, ngày 27 tháng 8 năm 2020 của chủ tịch UBND thành phố Hải Phòng |
| 2020 - 2021 | Tập thể lao động xuất sắc | Được Chủ tịch UBND thành phố Hải Phòng tặng danh hiệu tập thể lao động xuất sắc theo Quyết định số 2403/QĐ-UBND, ngày 24 tháng 8 năm 2021 của chủ tịch UBND thành phố Hải Phòng |
2. Hình thức khen thưởng
| Năm học | Hình thức khen thưởng | Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu thi đua, cơ quan ban hành quyết định |
| 2014 - 2015 | Bằng khen | Được chủ tịch UBND thành phố Hải Phòng tặng Bằng khen theo Quyết định số 3215/ QĐ- UBND ngày 24 tháng 10 năm 2015) của UBND thành phố Hải Phòng. |
| 2015 - 2016 | Bằng khen | Được tặng Bằng khen của Bộ Giáo dục và Đào tạo tặng Bằng khen theo Quyết định số 4165/ QĐ- BGD ĐT ngày 04 tháng 10 năm 2016) của Bộ Giáo dục & Đào tạo. |
| 2017-2018 | Bằng khen | Được tặng Bằng khen của Bộ Giáo dục và Đào tạo tặng Bằng khen theo Quyết định số 2926/ QĐ- BGD ĐT ngày 14 tháng 8 năm 2018) của Bộ Giáo dục & Đào tạo. |
| 2019 - 2020 | Bằng khen | Được tặng Bằng khen của Bộ Giáo dục và Đào tạo tặng Bằng khen theo Quyết định số 3639/ QĐ- BGD ĐT ngày 12 tháng 11 năm 2020) của Bộ Giáo dục & Đào tạo. |
| 2020 - 2021 | Bằng khen | Được Chủ tịch UBND thành phố Hải Phòng Bằng khen tập thể lao động xuất sắc theo Quyết định số 2403/QĐ-UBND, ngày 24 tháng 8 năm 2021 của chủ tịch UBND thành phố Hải Phòng |
| 2021 | Bằng khen | - Được Bí thư thành ủy Hải Phòng tặng Bằng khen tổ chức đảng xuất sắc nhiệm kỳ 2015- 2020 theo Quyết định số 293-QĐ/TU, ngày 9/7/2021 của Thành ủy Hải Phòng |